Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Thị Phụng - Phó hiệu trưởng THCs Nguyễn Tri - Đông Hà - Quảng Trị.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIAO AN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Phụng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:29' 20-04-2009
Dung lượng: 132.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Phụng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:29' 20-04-2009
Dung lượng: 132.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
- Tính đạo hàm bậc cao
Để tính đạo hàm cấp k của hàm f(x) ta dùng lệnh sau:
[> diff (f(x), x $ k);
Ví dụ 1. Tính đạo hàm cấp 2 của
f(x) = x^4 + x sin x
Cách 1. [> diff(x^4 + x* sin(x), x$2):
Cách 2. [> diff(x^4 + x* sin(x), x, x);
3. Phép tính tích phân
- Tính tích phân xác định
Sử dụng lệnh [> int (f(x), x = a.. b);
Ví dụ 1. (Đại học Thương mại, 1998). Tính tích phân từ 0 đến ln2 của hàm 1/ (e^x + 5)
int(1/(exp(1)^x + 5), x = 0..ln(2));
Ví dụ 2. (Đại học Bách khoa Hà Nội,1998). Tính tích phân từ 0 đến Pi của
f(x) = | cos x| sqrt (sin x).
int(abs(cos(x))* sqrt(sin(x)), x = 0.. Pi);
Ví dụ3. Tính tích phân từ 1 đến Pi của
f(x) = (sin x)/x
int(sin(x)/x, x = 1..Pi);
- Tính tích phân không xác định
Sử dụng lệnh [> int(f(x), x); trong đó f(x) là hàm cần lấy tích phân.
Ví dụ. Tính tích phân không xác định của hàm: (3*x^2 + 3*x + 3)/ (x^3 - 3*x + 2);
int((3*x^2 + 3*x + 3)/ (x^3 - 3*x + 2), x);
- Tính tích phân suy rộng
Sử dụng lệnh [> int (f(x), x = a.. infinity);
Ví dụ . Tính tích phân từ 0 đến dương vô cùng của hàm f(x) = x/(x^4 + 1).
int(x/(x^4 + 1), x = 0..infinity);
4. Tính diện tích hình thang cong
Đưa về tính tích phân xác định.
Ví dụ 1. (ĐH Đông Đô, 1998). Tính diện tích hình giới hạn bởi đường cong y = x^2 và y =sqrt(x).
+ Bước 1. Xác định giao điểm của 2 đường cong trên.
+ Bước 2. Vẽ đồ thị của 2 hàm số trên một hệ
Một hệ toạ độ để minh hoạ.
+ Bước 3. Tính tích phân
solve(x^2-sqrt(x),x);
> plot({x^2,sqrt(x)},x=0..1);
>int(sqrt(x) - x^2, x=0..1);
- Xấp xỉ hình thang cong bằng các hình chữ nhật
+ Bước 1. Mở gói công cụ with(student);
+ Bước 2. Sử dụng một trong các lệnh
Rightbox, leftbox, middlebox.
Ví dụ. Xấp xỉ hình thang cong giới hạn bởi đường y = x^4 lnx
with(student);
> rightbox(x^4*ln(x), x = 2.. 4);
> middlebox(x^4*ln(x), x = 2..4);
5. Tính thể tích khối tròn xoay
Thể tích khối tròn xoay tạo bởi một hình thang cong giới hạn bởi y = f(x), trục ox , x = a, y = b. Được tính bằng công thức int (Pi f^2(x), x = a..b).
Ví dụ. Tính thể tích khối tròn xoay tạo bởi ox , y = sin(x), x = 0..Pi
Int(Pi*(sin(x))^2, x = 0..Pi):
> value(");
Ta có thể vẽ đồ thị của khối tròn xoay tạo thành khi quay xung quanh ox:
implicitplot3d(-sin(x)^2 + y^2 + z^2=0, x = 0..Pi, y = 0..1, z = 0..1);
6. Hàm xác định từng khúc
Tính đạo hàm
Ví dụ. Tính đạo hàm của hàm từng khúc sau:
p:=x->piecewise(x < 0, -1, x > 1, 2*x, x^2):
> p(x):
> p_prime:=diff(p(x),x);
Tính tích phân của hàm từng khúc
Ví dụ. Tính tích phân của hàm từng khúc sau
expr:= piecewise(x <=-1, -x, x<= 1, x^2, x > 1, sin(x-1)):
> anti:=int(expr,x);
7. Khai triển hàm số theo chuỗi luỹ thừa
Ví dụ. Khai triển hàm sin(4x) cos (x) thành chuỗi tại điểm x = 0.
expr:=sin(4*x)*cos(x):
> approx1:= series(expr, x = 0):
> Order:= 12:
> approxi2:= series(expr, x = 0):
> poly:= convert(approxi2, polynom):
> plot({expr, poly}, x = -1..1, y = -2..2, color = [red, blue]);
Chương V. Phương trình Vật lý - Toán
Để giải phương trình vi phân ta sử dụng gói công cụ sau
>restart;
>with(DEtools);
Chú ý D(y) là đạo hàm bậc nhất của y, D(D)(y)(x) là đạo hàm bậc 2 của y theo x.
1. Phương trình vi phân thường
Muốn giải phương trình vi phân thường ta sử dụng lệnh > dsolve({deq, x(t0) = x0},x(t));
Ví dụ 1. Giải phương trình vi phân tách biến
D(x)(t) = 2/(t^2 - 1)
dsolve(D(x)(t) = 2/(t^2 - 1),{x(t)});
> convert(x(t)= -2*arctanh(t) + _C1,ln);
Ví dụ. Giải phương trình vi phân sau:
D(x)(t) = -((t*(x^2 - 1))/((t^2 - 1)*x)),{x(t)};
dsolve (D(x)(t) = -((t*(x^2 - 1))/((t^2 - 1)*x)),{x(t)});
Ví dụ 2. Giải phương trình vi phân thuần nhất.
D(x)(t) = (2*t*x)/(t^2 - x^2).
dsolve(D(x)(t) = (2*t*x)/(t^2 - x^2), {x(t)});
Ví dụ 3. Giải phương trình vi phân tuyến tính sau:
(dx/dt + p(t) = f(t).)
y` + y = x + 2
diff_eq:= D(y)(x) + y(x) = x + 2:
> dsolve({diff_eq},{y(x)});
Phương trình không giải được qua đạo hàm
F(x, dx/dt, t) = 0.
Ví dụ 4. Giải phương trình vi phân
(dx/dt)^2 - (x + t) dx/dt + xt = 0.
dsolve((D(x)(t))^2 - (x + t)*D(x)(t) + x*t, {x(t)});
2. Phương trình vi phân bậc cao
Ví dụ. Giải phương trình vi phân tuyến tính cấp hai: y`` - 3y` - 10 y = sin x + 3 cos x với điều kiện ban đầu y(0) = 1, y`(0) = 1.
+ Bước 1. Nhập phương trình bằng lệnh
[> dif_eq:=
+ Bước 2. Vào dữ kiện ban đầu [> init_con :=
+ Bước 3. Giải phương trình bằng lệnh [> dsolve
diff_eq:= D(D(y))(x) - 3*D(y)(x) - 10* y = sin(x) + 3* cos(x);
> init_con:= y(0) = 1, D(y)(0) = 1;
> dsolve({diff_eq, init_con},{y(x)});
3. Hệ phương trình vi phân thường
+ Bước 1. Gán tên cho hệ
+ Bước 2. Gán tên cho nghiệm
+ Bước 3. Đưa vào lệnh giải.
Ví dụ. Giải hệ phương trình vi phân sau:
dy/dx = z(x), dz/dx = = y(x) với điều kiện:
y(0) = 0, z(0) = 2.
sys:={diff(y(x),x) = z(x), diff(z(x),x) = y(x), y(0) = 0, z(0) = 2};
> fcns:= {y(x),z(x)};
> dsolve(sys,fcns);
5. Vẽ đồ thị nghiệm của phương trình vi phân
Ta nhập các dòng lệnh sau
[> with(DEtools):
[> (DEplot)(deqns, vars, trange, inits, xrange, yrange, eqns);
Trong đó
Dqns : Khai các phương trình vi phân bậc nhất hoặc một phương trình vi phân bậc cao.
Vars : Các biến phụ thuộc.
Trange : Miền thay đổi của biến độc lập.
inits : Điều kiện ban đầu của đường cong nghiệm cần vẽ.
Xrange : Miền thay đổi của biến 1.
Yrange : Miền thay đổi của biến 2.
Eqns: Các tuỳ chọn (màu, tiêu đề, độ đậm , nhạt của đồ thị.)
Ví dụ 1. Vẽ đồ thị nghiệm của phương trình vi phân sau: cos(x)y``` - y`` + Pi y` = y - x, với các điều kiện ban đầu: y(0) = 1, y`(0) = 2, y``(0) = 1, biến x [-2.5 ; 1.4], y trong khoảng [-4; 5].
DEplot({cos(x)*diff(y(x),x$3) - diff(y(x),x$2) + Pi*diff(y(x),x) = y(x) - x}, {y(x)}, x = -2.5..1.4, [[y(0) = 1, D(y)(0) = 2, (D@@2)(y)(0) = 1]], y = -4..5, stepsize = 0.05 );
Ví dụ 2. Vẽ đồ thị nghiệm của hệ phương trình vi phân sau:
x` = x( 1 - y)
y` = 0,3y(x - 1).
Biến đọc lập t trong khoảng [-7; 7] . Điều kiện ban đầu [x(0) = 1.2, y(0) = 1.2] hoặc [x(0) = 1, y(0) = 0,7].
DEplot({diff(x(t), t) = x(t)*( 1 - y(t)), diff(y(t),t) = 0.3*y(t)*(x(t) - 1)}, [x(t), y(t)], t = -7..7, [[x(0) = 1.2, y(0) = 1.2], [x(0) = 1, y(0) = 0.7]], stepsize = 0.2, title = `Lotka - Volterra model`);
Để tính đạo hàm cấp k của hàm f(x) ta dùng lệnh sau:
[> diff (f(x), x $ k);
Ví dụ 1. Tính đạo hàm cấp 2 của
f(x) = x^4 + x sin x
Cách 1. [> diff(x^4 + x* sin(x), x$2):
Cách 2. [> diff(x^4 + x* sin(x), x, x);
3. Phép tính tích phân
- Tính tích phân xác định
Sử dụng lệnh [> int (f(x), x = a.. b);
Ví dụ 1. (Đại học Thương mại, 1998). Tính tích phân từ 0 đến ln2 của hàm 1/ (e^x + 5)
int(1/(exp(1)^x + 5), x = 0..ln(2));
Ví dụ 2. (Đại học Bách khoa Hà Nội,1998). Tính tích phân từ 0 đến Pi của
f(x) = | cos x| sqrt (sin x).
int(abs(cos(x))* sqrt(sin(x)), x = 0.. Pi);
Ví dụ3. Tính tích phân từ 1 đến Pi của
f(x) = (sin x)/x
int(sin(x)/x, x = 1..Pi);
- Tính tích phân không xác định
Sử dụng lệnh [> int(f(x), x); trong đó f(x) là hàm cần lấy tích phân.
Ví dụ. Tính tích phân không xác định của hàm: (3*x^2 + 3*x + 3)/ (x^3 - 3*x + 2);
int((3*x^2 + 3*x + 3)/ (x^3 - 3*x + 2), x);
- Tính tích phân suy rộng
Sử dụng lệnh [> int (f(x), x = a.. infinity);
Ví dụ . Tính tích phân từ 0 đến dương vô cùng của hàm f(x) = x/(x^4 + 1).
int(x/(x^4 + 1), x = 0..infinity);
4. Tính diện tích hình thang cong
Đưa về tính tích phân xác định.
Ví dụ 1. (ĐH Đông Đô, 1998). Tính diện tích hình giới hạn bởi đường cong y = x^2 và y =sqrt(x).
+ Bước 1. Xác định giao điểm của 2 đường cong trên.
+ Bước 2. Vẽ đồ thị của 2 hàm số trên một hệ
Một hệ toạ độ để minh hoạ.
+ Bước 3. Tính tích phân
solve(x^2-sqrt(x),x);
> plot({x^2,sqrt(x)},x=0..1);
>int(sqrt(x) - x^2, x=0..1);
- Xấp xỉ hình thang cong bằng các hình chữ nhật
+ Bước 1. Mở gói công cụ with(student);
+ Bước 2. Sử dụng một trong các lệnh
Rightbox, leftbox, middlebox.
Ví dụ. Xấp xỉ hình thang cong giới hạn bởi đường y = x^4 lnx
with(student);
> rightbox(x^4*ln(x), x = 2.. 4);
> middlebox(x^4*ln(x), x = 2..4);
5. Tính thể tích khối tròn xoay
Thể tích khối tròn xoay tạo bởi một hình thang cong giới hạn bởi y = f(x), trục ox , x = a, y = b. Được tính bằng công thức int (Pi f^2(x), x = a..b).
Ví dụ. Tính thể tích khối tròn xoay tạo bởi ox , y = sin(x), x = 0..Pi
Int(Pi*(sin(x))^2, x = 0..Pi):
> value(");
Ta có thể vẽ đồ thị của khối tròn xoay tạo thành khi quay xung quanh ox:
implicitplot3d(-sin(x)^2 + y^2 + z^2=0, x = 0..Pi, y = 0..1, z = 0..1);
6. Hàm xác định từng khúc
Tính đạo hàm
Ví dụ. Tính đạo hàm của hàm từng khúc sau:
p:=x->piecewise(x < 0, -1, x > 1, 2*x, x^2):
> p(x):
> p_prime:=diff(p(x),x);
Tính tích phân của hàm từng khúc
Ví dụ. Tính tích phân của hàm từng khúc sau
expr:= piecewise(x <=-1, -x, x<= 1, x^2, x > 1, sin(x-1)):
> anti:=int(expr,x);
7. Khai triển hàm số theo chuỗi luỹ thừa
Ví dụ. Khai triển hàm sin(4x) cos (x) thành chuỗi tại điểm x = 0.
expr:=sin(4*x)*cos(x):
> approx1:= series(expr, x = 0):
> Order:= 12:
> approxi2:= series(expr, x = 0):
> poly:= convert(approxi2, polynom):
> plot({expr, poly}, x = -1..1, y = -2..2, color = [red, blue]);
Chương V. Phương trình Vật lý - Toán
Để giải phương trình vi phân ta sử dụng gói công cụ sau
>restart;
>with(DEtools);
Chú ý D(y) là đạo hàm bậc nhất của y, D(D)(y)(x) là đạo hàm bậc 2 của y theo x.
1. Phương trình vi phân thường
Muốn giải phương trình vi phân thường ta sử dụng lệnh > dsolve({deq, x(t0) = x0},x(t));
Ví dụ 1. Giải phương trình vi phân tách biến
D(x)(t) = 2/(t^2 - 1)
dsolve(D(x)(t) = 2/(t^2 - 1),{x(t)});
> convert(x(t)= -2*arctanh(t) + _C1,ln);
Ví dụ. Giải phương trình vi phân sau:
D(x)(t) = -((t*(x^2 - 1))/((t^2 - 1)*x)),{x(t)};
dsolve (D(x)(t) = -((t*(x^2 - 1))/((t^2 - 1)*x)),{x(t)});
Ví dụ 2. Giải phương trình vi phân thuần nhất.
D(x)(t) = (2*t*x)/(t^2 - x^2).
dsolve(D(x)(t) = (2*t*x)/(t^2 - x^2), {x(t)});
Ví dụ 3. Giải phương trình vi phân tuyến tính sau:
(dx/dt + p(t) = f(t).)
y` + y = x + 2
diff_eq:= D(y)(x) + y(x) = x + 2:
> dsolve({diff_eq},{y(x)});
Phương trình không giải được qua đạo hàm
F(x, dx/dt, t) = 0.
Ví dụ 4. Giải phương trình vi phân
(dx/dt)^2 - (x + t) dx/dt + xt = 0.
dsolve((D(x)(t))^2 - (x + t)*D(x)(t) + x*t, {x(t)});
2. Phương trình vi phân bậc cao
Ví dụ. Giải phương trình vi phân tuyến tính cấp hai: y`` - 3y` - 10 y = sin x + 3 cos x với điều kiện ban đầu y(0) = 1, y`(0) = 1.
+ Bước 1. Nhập phương trình bằng lệnh
[> dif_eq:=
+ Bước 2. Vào dữ kiện ban đầu [> init_con :=
+ Bước 3. Giải phương trình bằng lệnh [> dsolve
diff_eq:= D(D(y))(x) - 3*D(y)(x) - 10* y = sin(x) + 3* cos(x);
> init_con:= y(0) = 1, D(y)(0) = 1;
> dsolve({diff_eq, init_con},{y(x)});
3. Hệ phương trình vi phân thường
+ Bước 1. Gán tên cho hệ
+ Bước 2. Gán tên cho nghiệm
+ Bước 3. Đưa vào lệnh giải.
Ví dụ. Giải hệ phương trình vi phân sau:
dy/dx = z(x), dz/dx = = y(x) với điều kiện:
y(0) = 0, z(0) = 2.
sys:={diff(y(x),x) = z(x), diff(z(x),x) = y(x), y(0) = 0, z(0) = 2};
> fcns:= {y(x),z(x)};
> dsolve(sys,fcns);
5. Vẽ đồ thị nghiệm của phương trình vi phân
Ta nhập các dòng lệnh sau
[> with(DEtools):
[> (DEplot)(deqns, vars, trange, inits, xrange, yrange, eqns);
Trong đó
Dqns : Khai các phương trình vi phân bậc nhất hoặc một phương trình vi phân bậc cao.
Vars : Các biến phụ thuộc.
Trange : Miền thay đổi của biến độc lập.
inits : Điều kiện ban đầu của đường cong nghiệm cần vẽ.
Xrange : Miền thay đổi của biến 1.
Yrange : Miền thay đổi của biến 2.
Eqns: Các tuỳ chọn (màu, tiêu đề, độ đậm , nhạt của đồ thị.)
Ví dụ 1. Vẽ đồ thị nghiệm của phương trình vi phân sau: cos(x)y``` - y`` + Pi y` = y - x, với các điều kiện ban đầu: y(0) = 1, y`(0) = 2, y``(0) = 1, biến x [-2.5 ; 1.4], y trong khoảng [-4; 5].
DEplot({cos(x)*diff(y(x),x$3) - diff(y(x),x$2) + Pi*diff(y(x),x) = y(x) - x}, {y(x)}, x = -2.5..1.4, [[y(0) = 1, D(y)(0) = 2, (D@@2)(y)(0) = 1]], y = -4..5, stepsize = 0.05 );
Ví dụ 2. Vẽ đồ thị nghiệm của hệ phương trình vi phân sau:
x` = x( 1 - y)
y` = 0,3y(x - 1).
Biến đọc lập t trong khoảng [-7; 7] . Điều kiện ban đầu [x(0) = 1.2, y(0) = 1.2] hoặc [x(0) = 1, y(0) = 0,7].
DEplot({diff(x(t), t) = x(t)*( 1 - y(t)), diff(y(t),t) = 0.3*y(t)*(x(t) - 1)}, [x(t), y(t)], t = -7..7, [[x(0) = 1.2, y(0) = 1.2], [x(0) = 1, y(0) = 0.7]], stepsize = 0.2, title = `Lotka - Volterra model`);
 







Các ý kiến mới nhất