Lịch

Thời tiết Đông Hà

Ảnh ngẫu nhiên

1153.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png 28.jpg Ongkinhtretho.jpg Ongkinhtretho.jpg Xuan_da_ve.swf Nguoi_thay__Cam_Ly.mp3 653.jpg Cuoc_mit_tinh_o_khu_dau_xao_Ha_Noi.jpg Tru_so_ASEAN_tai_Gia_cat_ta.jpg TU_Dang_va_HCM_hop_quyet_dinh_mo_chien_dich_DBP.jpg Chau_au2.jpg Picture101.jpg Ban_do_Dong_Duong2.jpg PICTURE1003.jpg Picture100_26.jpg Picture27.jpg Picture181.jpg Picture171.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Thị Phụng - Phó hiệu trưởng THCs Nguyễn Tri - Đông Hà - Quảng Trị.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GIAO AN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Phụng (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:29' 20-04-2009
    Dung lượng: 132.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    - Tính đạo hàm bậc cao
    Để tính đạo hàm cấp k của hàm f(x) ta dùng lệnh sau:
    [> diff (f(x), x $ k);
    Ví dụ 1. Tính đạo hàm cấp 2 của
    f(x) = x^4 + x sin x
    Cách 1. [> diff(x^4 + x* sin(x), x$2):
    Cách 2. [> diff(x^4 + x* sin(x), x, x);

    3. Phép tính tích phân
    - Tính tích phân xác định
    Sử dụng lệnh [> int (f(x), x = a.. b);
    Ví dụ 1. (Đại học Thương mại, 1998). Tính tích phân từ 0 đến ln2 của hàm 1/ (e^x + 5)
    int(1/(exp(1)^x + 5), x = 0..ln(2));
    Ví dụ 2. (Đại học Bách khoa Hà Nội,1998). Tính tích phân từ 0 đến Pi của
    f(x) = | cos x| sqrt (sin x).
    int(abs(cos(x))* sqrt(sin(x)), x = 0.. Pi);
    Ví dụ3. Tính tích phân từ 1 đến Pi của
    f(x) = (sin x)/x

    int(sin(x)/x, x = 1..Pi);
    - Tính tích phân không xác định
    Sử dụng lệnh [> int(f(x), x); trong đó f(x) là hàm cần lấy tích phân.
    Ví dụ. Tính tích phân không xác định của hàm: (3*x^2 + 3*x + 3)/ (x^3 - 3*x + 2);
    int((3*x^2 + 3*x + 3)/ (x^3 - 3*x + 2), x);
    - Tính tích phân suy rộng
    Sử dụng lệnh [> int (f(x), x = a.. infinity);
    Ví dụ . Tính tích phân từ 0 đến dương vô cùng của hàm f(x) = x/(x^4 + 1).

    int(x/(x^4 + 1), x = 0..infinity);

    4. Tính diện tích hình thang cong
    Đưa về tính tích phân xác định.
    Ví dụ 1. (ĐH Đông Đô, 1998). Tính diện tích hình giới hạn bởi đường cong y = x^2 và y =sqrt(x).
    + Bước 1. Xác định giao điểm của 2 đường cong trên.
    + Bước 2. Vẽ đồ thị của 2 hàm số trên một hệ
    Một hệ toạ độ để minh hoạ.
    + Bước 3. Tính tích phân
    solve(x^2-sqrt(x),x);
    > plot({x^2,sqrt(x)},x=0..1);
    >int(sqrt(x) - x^2, x=0..1);

    - Xấp xỉ hình thang cong bằng các hình chữ nhật
    + Bước 1. Mở gói công cụ with(student);
    + Bước 2. Sử dụng một trong các lệnh
    Rightbox, leftbox, middlebox.
    Ví dụ. Xấp xỉ hình thang cong giới hạn bởi đường y = x^4 lnx
    with(student);
    > rightbox(x^4*ln(x), x = 2.. 4);
    > middlebox(x^4*ln(x), x = 2..4);

    5. Tính thể tích khối tròn xoay
    Thể tích khối tròn xoay tạo bởi một hình thang cong giới hạn bởi y = f(x), trục ox , x = a, y = b. Được tính bằng công thức int (Pi f^2(x), x = a..b).

    Ví dụ. Tính thể tích khối tròn xoay tạo bởi ox , y = sin(x), x = 0..Pi
    Int(Pi*(sin(x))^2, x = 0..Pi):
    > value(");
    Ta có thể vẽ đồ thị của khối tròn xoay tạo thành khi quay xung quanh ox:
    implicitplot3d(-sin(x)^2 + y^2 + z^2=0, x = 0..Pi, y = 0..1, z = 0..1);
    6. Hàm xác định từng khúc
    Tính đạo hàm
    Ví dụ. Tính đạo hàm của hàm từng khúc sau:

    p:=x->piecewise(x < 0, -1, x > 1, 2*x, x^2):
    > p(x):
    > p_prime:=diff(p(x),x);
    Tính tích phân của hàm từng khúc
    Ví dụ. Tính tích phân của hàm từng khúc sau
    expr:= piecewise(x <=-1, -x, x<= 1, x^2, x > 1, sin(x-1)):
    > anti:=int(expr,x);
    7. Khai triển hàm số theo chuỗi luỹ thừa
    Ví dụ. Khai triển hàm sin(4x) cos (x) thành chuỗi tại điểm x = 0.
    expr:=sin(4*x)*cos(x):
    > approx1:= series(expr, x = 0):
    > Order:= 12:
    > approxi2:= series(expr, x = 0):
    > poly:= convert(approxi2, polynom):
    > plot({expr, poly}, x = -1..1, y = -2..2, color = [red, blue]);


    Chương V. Phương trình Vật lý - Toán
    Để giải phương trình vi phân ta sử dụng gói công cụ sau
    >restart;
    >with(DEtools);
    Chú ý D(y) là đạo hàm bậc nhất của y, D(D)(y)(x) là đạo hàm bậc 2 của y theo x.
    1. Phương trình vi phân thường
    Muốn giải phương trình vi phân thường ta sử dụng lệnh > dsolve({deq, x(t0) = x0},x(t));
    Ví dụ 1. Giải phương trình vi phân tách biến

    D(x)(t) = 2/(t^2 - 1)
    dsolve(D(x)(t) = 2/(t^2 - 1),{x(t)});
    > convert(x(t)= -2*arctanh(t) + _C1,ln);
    Ví dụ. Giải phương trình vi phân sau:
    D(x)(t) = -((t*(x^2 - 1))/((t^2 - 1)*x)),{x(t)};
    dsolve (D(x)(t) = -((t*(x^2 - 1))/((t^2 - 1)*x)),{x(t)});
    Ví dụ 2. Giải phương trình vi phân thuần nhất.
    D(x)(t) = (2*t*x)/(t^2 - x^2).
    dsolve(D(x)(t) = (2*t*x)/(t^2 - x^2), {x(t)});

    Ví dụ 3. Giải phương trình vi phân tuyến tính sau:
    (dx/dt + p(t) = f(t).)
    y` + y = x + 2
    diff_eq:= D(y)(x) + y(x) = x + 2:
    > dsolve({diff_eq},{y(x)});
    Phương trình không giải được qua đạo hàm
    F(x, dx/dt, t) = 0.
    Ví dụ 4. Giải phương trình vi phân
    (dx/dt)^2 - (x + t) dx/dt + xt = 0.

    dsolve((D(x)(t))^2 - (x + t)*D(x)(t) + x*t, {x(t)});

    2. Phương trình vi phân bậc cao
    Ví dụ. Giải phương trình vi phân tuyến tính cấp hai: y`` - 3y` - 10 y = sin x + 3 cos x với điều kiện ban đầu y(0) = 1, y`(0) = 1.
    + Bước 1. Nhập phương trình bằng lệnh
    [> dif_eq:=
    + Bước 2. Vào dữ kiện ban đầu [> init_con :=
    + Bước 3. Giải phương trình bằng lệnh [> dsolve


    diff_eq:= D(D(y))(x) - 3*D(y)(x) - 10* y = sin(x) + 3* cos(x);
    > init_con:= y(0) = 1, D(y)(0) = 1;
    > dsolve({diff_eq, init_con},{y(x)});
    3. Hệ phương trình vi phân thường
    + Bước 1. Gán tên cho hệ
    + Bước 2. Gán tên cho nghiệm
    + Bước 3. Đưa vào lệnh giải.
    Ví dụ. Giải hệ phương trình vi phân sau:
    dy/dx = z(x), dz/dx = = y(x) với điều kiện:
    y(0) = 0, z(0) = 2.
    sys:={diff(y(x),x) = z(x), diff(z(x),x) = y(x), y(0) = 0, z(0) = 2};
    > fcns:= {y(x),z(x)};
    > dsolve(sys,fcns);
    5. Vẽ đồ thị nghiệm của phương trình vi phân
    Ta nhập các dòng lệnh sau
    [> with(DEtools):
    [> (DEplot)(deqns, vars, trange, inits, xrange, yrange, eqns);
    Trong đó
    Dqns : Khai các phương trình vi phân bậc nhất hoặc một phương trình vi phân bậc cao.
    Vars : Các biến phụ thuộc.
    Trange : Miền thay đổi của biến độc lập.
    inits : Điều kiện ban đầu của đường cong nghiệm cần vẽ.
    Xrange : Miền thay đổi của biến 1.
    Yrange : Miền thay đổi của biến 2.
    Eqns: Các tuỳ chọn (màu, tiêu đề, độ đậm , nhạt của đồ thị.)

    Ví dụ 1. Vẽ đồ thị nghiệm của phương trình vi phân sau: cos(x)y``` - y`` + Pi y` = y - x, với các điều kiện ban đầu: y(0) = 1, y`(0) = 2, y``(0) = 1, biến x [-2.5 ; 1.4], y trong khoảng [-4; 5].
    DEplot({cos(x)*diff(y(x),x$3) - diff(y(x),x$2) + Pi*diff(y(x),x) = y(x) - x}, {y(x)}, x = -2.5..1.4, [[y(0) = 1, D(y)(0) = 2, (D@@2)(y)(0) = 1]], y = -4..5, stepsize = 0.05 );
    Ví dụ 2. Vẽ đồ thị nghiệm của hệ phương trình vi phân sau:

    x` = x( 1 - y)
    y` = 0,3y(x - 1).
    Biến đọc lập t trong khoảng [-7; 7] . Điều kiện ban đầu [x(0) = 1.2, y(0) = 1.2] hoặc [x(0) = 1, y(0) = 0,7].
    DEplot({diff(x(t), t) = x(t)*( 1 - y(t)), diff(y(t),t) = 0.3*y(t)*(x(t) - 1)}, [x(t), y(t)], t = -7..7, [[x(0) = 1.2, y(0) = 1.2], [x(0) = 1, y(0) = 0.7]], stepsize = 0.2, title = `Lotka - Volterra model`);

     
    Gửi ý kiến

    Du lịch qua Web

    WEBSITE LIÊN KẾT

    Báo Mới